1. Mẫu đơn giải trình về việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Công ty luật LVN Group cung cấp mẫu đơn giải trình về việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản gửi công an để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn hỗ trợ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——o0o——

…………., ngày …… tháng … năm 20…

 

ĐƠN GIẢI TRÌNH

(Về việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản)

 

Kính gửi: Cơ quan công an huyện/Quận……………

Tên tôi là: …………………………………………………

CMND số: …………Cấp ngày: ……..Nơi cấp: …………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………

Nơi ở hiện nay: ……………………………………………

Hiện tại tôi đang công tác tại………..Chức vụ: …………

Nội dung giải trình:

Ngày…..tháng…..năm……., tôi được Quý cơ quan thông báo về việc ông ….. số CMND: ……….. do Công an thành phố …cấp ngày: …../.…./… Hiện đang cư trú tại…………

gửi đơn đến cơ quan tố giác tôi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Với sự việc này, tôi làm đơn giải trình với Quý cơ quan nội dung cụ thể như sau:

Ngày …. tháng …. năm 20…, tôi có vay anh………số tiền là ….000.000 đồng(….triệu đồng), văn bản có chữ ký của………………………Đến ngày …. tháng ….. năm 20….., tôi tiếp tục vay anh …….. số tiền ….000.000.000 đồng(…tỷ đồng). Ngày hẹn trả số tiền trên là ngày … tháng … năm 20… Những lần vay này đều được lập thành văn bản có chữ ký của………………Tổng số tiền tôi vay của anh …… là ….000.000.000 đồng (………………….. triệu đồng).

Mục đích của việc vay số tiền trên: tôi cho người thân của tôi là Bà ………………… sử dụng vào việc kinh doanh, cụ thể là mua bán xe ô tô. Đến ngày hẹn trả nợ – ngày …… tháng …… năm 20….., người thân nhà tôi và tôi không có khả năng trả nợ khoản tiền đã vay của anh ……. Tôi đang tích cực đàm phán với anh ……….. về việc trả khoản tiền vay trên.

Ngày…tháng … năm 20…, tôi có trả cho anh Hùng số tiền…..000.000 đồng (…….. triệu đồng). Như vậy, số tiền tôi còn nợ lại của anh …………… là ………000.000 đồng (…………… triệu đồng). Tôi đã thỏa thuận với anh ……….. là số tiền còn nợ lại ……..000.000 đồng sẽ thanh toán bằng một chiếc xe ô tô hãng Mercedes mang biển kiểm soát …… (chiếc xe này trước đây tôi mua của ông ………….., chủ xe là anh ………).

Ngày …..tháng …… năm 20….., tôi đã giao chiếc xe ô tô hãng Mercedes mang biển kiểm soát ………… cho anh …… Khi giao xe, tôi có yêu cầu anh ……. hủy giấy tờ đã vay nhưng anh ……… nói “không mang theo” và hứa là sẽ hủy giấy tờ vay sau. Vì là anh em với nhau nên tôi đã tin tưởng ngay mà không đưa ra bất kỳ yêu cầu nào khác. Giao dịch vay tiền giữa tôi và anh ………….. đã chấm dứt, tôi đã hoàn thành nghĩa vụ của mình.

Tuy nhiên, anh ………… lại cho anh (người khác) …………….. mượn chiếc xe mà tôi đã giao cho anh ……………., người mượn xe đã bán mất chiếc xe này. Hiện nay, anh Hùng không yêu cầu tôi phải trả khoản vay mà tôi đã thanh toán bằng chính chiếc xe đã bị người mượn xe bán mất. Về mặt pháp lý thì tôi không còn nghĩa vụ nào với anh ……….. nữa.

Đến ngày…..tháng…..năm……., anh …….. lại làm đơn tố giác tôi với Quý cơ quan. Như đã trình bày, tôi không còn bất cứ một nghĩa vụ nào với anh …….., vì tôi đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của mình.

Căn cứ Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người kháctrị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

….

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự thì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải có dấu hiệu của việc “dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đọat tài sản”. Thế nhưng tôi không dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của anh ….., quá trình thực hiện giao dịch vay tiền với anh ………. tôi luôn trung thực trong mọi hành vi của mình. Tôi nhận thấy, việc anh ……. làm đơn tố cáo tôi có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là không có căn cứ. Quan hệ của chúng tôi đơn thuần là vấn đề vay mượn dân sự phục vụ mục đích kinh doanh hoàn toàn tự nguyện.

Chính vì những căn cứ nêu trên, tôi kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và giải quyết, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho tôi.

Tôi xin cam đoan những nội dung giải trình nêu trên là đúng sự thật và tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung đã cam đoan.

……………, ngày …..tháng ….. năm 20…….

Người làm đơn

………………………………….

 

2. Tố cáo tội lừa đảo qua mạng xã hội ?

Thưa Luật sư của LVN Group: Tối ( 3/9/2015) lúc 6h chiều tôi nhận được tin nhắn qua messenger từ facebook của 1 người bạn thân ở Mỹ( messenger này tôi thường nhắn tin cùng người bạn nhiều lần). Ngay cả sáng nay tôi vẫn còn xem hình ảnh của bạn trên fb.
Nội dung bạn nhờ tôi mua mấy cái card mobifone rồi gởi seri và mã thẻ cho bạn. Tôi tuyệt đối không nghi ngờ nên đã làm theo. kết quả là tôi bị lừa 3 triệu đồng. Lúc sau tôi điện thoại trực tiếp cho bạn tôi thì bạn tôi nói rằng tài khoản của bạn đã bị hack từ đêm qua. Trường hợp bị lừa kiểu này thì phải làm thế nào? Cơ quan nào giải quyết để bắt được bọn này không? (Tôi đã thấy CA đã bắt mấy tên ” cháu của chú Viettel rồi).
Tôi xin cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng […] thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Người này đã dùng thủ đoạn gian dối, đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm chiếm đoạt tiền của bạn qua mạng xã hội là 3 triệu đồng. Nên, người này đã phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 174 Bộ luật hình sự.

Bạn có thể làm đơn đến cơ quan công an nơi bạn cư trú trình bày sự việc đã xảy ra để được xem xét giải quyết. Bạn cần cung cấp đầy đủ các thông tin về người lừa đảo bạn, bằng chứng tiến hành giao dịch. Công an sẽ tiến hành xác minh để làm rõ có hay không dấu hiệu của hành vi phạm tội trong trường hợp này, nếu có họ sẽ tiến hành khởi tố vụ án và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bạn. (Theo Điều 101 Bộ luật tố tụng hình sự 2003)

>> Tham khảo bài viết liên quan: Cảnh báo hành vi lừa đảo thông qua tin nhắn trúng thưởng trên facebook ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư của LVN Group tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0191 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật LVN Group.

3. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải chịu trách nhiệm như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.”

Dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Chủ thể:

Người từ đủ 16 tuổi trở lên,có đủ năng lực trách nhiệm hình sự đã thực hiện hành vi phạm tội này.

Hành vi: Chủ thể của tội phạm này phải có hành vi gian dối làm cho người khác tin là thật mà tự giác trao tài sản. Hành vi gian dối này luôn xảy ra trước thời điểm nhận tài sản. Tội này hoàn thành từ thời điểm người bị lừa đã giao tài sản và người phạm tội đã nhận được tài sản và có khả năng chiếm giữ, sử dụng hoặc định đoạt tài sản đó.

Hậu quả:

Chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.”

Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp và động cơ vụ lợi.

Từ những phân tích trên, bạn của bạn trong trường hợp này phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Bởi bạn của bạn có dấu hiệu dùng việc mai mối để lừa bạn với số tiền là 20 triệu đồng. Với hành vi này, bạn có thể tố cáo bạn của bạn ra cơ quan công an để cơ quan công an truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi của bạn của bạn.

 

4. Phân tích tội lạm dụng tín nhiệm hay tội lừa đảo ?

Xin Chào luật LVN Group.Tôi có câu hỏi muốn hỏi”… L có nói với mọi người : tôi chỉ biết tôi mua hàng của cậu H và tôi đã thanh toán với cậu H xong rồi mời mọi người về( tôi có dùng điện thoại ghi lại toàn bộ cuộc nói chuyện). Từ hôm đó H khước từ việc thanh toán tiền với tôi và đổ hết trách nhiệm thanh toán cho chị L. Câu chuyện của tôi là vậy nhờ Luật sư của LVN Group tư vấn giúp . Tôi muốn làm đơn nhờ pháp luật can thiệp tôi cần làm thủ tục gì ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.0191

 

Trả lời:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người kháctrị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc sửa đổi 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trường hợp này do không có căn cứ đầy đủ chứng minh H bỏ trốn hoặc dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản nên không thể khẳng định H phạm tội hay không. Tuy nhiên, vì đã có dấu hiệu tội phạm (H trốn tránh nghĩa vụ trả nợ: hẹn nhiều lần không trả, không trả lời điện thoại, lên nhà nhiều lần không gặp….). Và H gửi vào tài khoản của bạn 70tr chứng tỏ là H đã lấy số tiền từ tiền hàng của bạn nếu H sau này có hành vi trốn chạy khi bị đòi nợ,..còn có thể bị truy cứu một số tội hình sự khác, bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm trong trường hợp này.

Người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị xử phạt từ 2 năm đến 7 năm tù và bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 5 năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

Thủ tục khởi kiện tội lạm dụng tín nhiệm:

Gửi đơn tố cáo đến cơ quan công an hoặc tòa án

Hồ sơ khởi kiện tại Tòa án bao gồm:Đơn khởi kiện, Những chứng cứ đi kèm, hồ sơ pháp lí của người khởi kiện của đương sự và những người liên quan.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài Luật sư của LVN Group tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.0191. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

 

5. Quy định của pháp luật hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Chào Luật sư của LVN Group, Em có đặt mua 1 chiếc điện thoại hãng sony. Khi mua chị H nói với em đó là sony. Và đến khi em nhận thì không choa kiểm tra hàng em đã tin tưởng giao tiền cho nhân viên bưu điện rồi mới bóc hàng ra xem. Em đặt cọc trước 1 thẻ viettel trị giá 100.000 vnd. Và giao cho nhân viên bưu điện thêm 4.100.000 vnd. Nhưng khi mở hàng ra lại không phải sony như em đã đặt mà là hãng khac không sử dụng được. Em có bảo chị H gửi lại cho e nhưng chị không gửi. Trong khi đó chị H có nói nếu em không thích em có thể trả lại và bên chị sẽ hoàn tiền nhưng em gửi lại thì chị H không nhận. Vậy Luật sư của LVN Group cho em hỏi chị H đã cấu thành tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản chưa ?
Cảm ơn Luật sư của LVN Group!

 

Trả lời:

Trường hợp của bạn , H đã phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo khoản 1 điều 174 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 bởi : H cố ý đã đưa thông tin sai lệch về sản phẩm nhằm chiếm đoạt của bạn tổng số tiền là 4,2 triệu đồng , hoàn toàn thỏa mãn cấu thành tội phạm của tội danh nêu trên .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư của LVN Group tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0191 hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật LVN Group. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.