Luật sư tư vấn:
1. Quy định pháp luật về thay đổi họ, chữ đệm, tên:
1.1. Quy định pháp luật về việc thay đổi hộ tịch:
Khoản 10 Điều 4 Luật hộ tịch năm 2014 quy định:
“Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.”
Những “thông tin hộ tịch” được thay đổi, tức là phạm vi thay đổi hộ tịch chỉ bao gồm 2 loại việc theo quy định tại Điều 26 Luật hộ tịch, đó là:
– Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.
– Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.
1.2. Về thay đổi họ, chữ đệm, tên:
Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 27 và Điều 28) quy định về các trường hợp được thay đổi họ, tên như sau:=
Thứ nhất, về thay đổi họ: Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong các trường hợp:
– Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
– Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
– Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
– Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
– Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
– Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
– Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
– Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
Thứ hai, về thay đổi tên: Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong các trường hợp sau đây:
– Theo yêu cầu của người có tên mà việc tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
– Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
– Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
– Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
– Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
– Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
– Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
Như vậy, căn cứ pháp lý để cho thay đổi họ và thay đổi tên, theo quy định của Bộ luật Dân sự, cơ bản là giống nhau, có sự tương đồng. Một điều cần lưu ý là trong nhiều văn bản, tài liệu, mẫu đơn, tờ khai hoặc theo cách gọi, cách nói trong xã hội thì khái niệm “họ tên” hoặc “tên” trong nhiều trường hợp hàm ý bao gồm cả họ, tên đệm (chữ đệm) và tên của một người.
Do “chữ đệm” (tên đệm) là một thành tố cấu tạo nên họ tên, nêu yêu cầu về việc thay đổi chữ đệm cũng được xem xét giải quyết theo các quy định pháp luật nêu trên. Tuy nhiên, việc yêu cầu thay đổi tên đệm “Thị” (Nguyễn Thị M) thành chữ “Văn” (Nguyễn Văn M) sẽ không được chấp nhận vì gây nhầm lẫn về giới tính từ nữ thành nam, trừ trường hợp yêu cầu xác định lại giới tính khi có đủ căn cứ theo quy định của pháp luật.
1.3. Xác định thẩm quyền:
Theo quy định tại Điều 27 Luật hộ tịch thì:
“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”
Trường hợp công dân Việt Nam dưới 14 tuổi, cư trú ở trong nước, trước đây đã đăng ký hộ tịch tại Sở tư pháp hoặc Cơ quan đại diện thì UBND cấp xã nơi cư trú của người đó có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thay đổi hộ tịch.
1.4. Hồ sơ đăng ký thay đổi hộ tịch:
Thứ nhất, giấy tờ phải xuất trình.
– Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch.
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (trong giai đoạn chuyển tiếp).
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
Thứ hai, giấy tờ phải nộp.
– Tờ khai theo mẫu quy định.
– Giấy tờ làm căn cứ thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch.
– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
1.5. Trình tự giải quyết:
– Người có yêu cầu thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
– Sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã xem xét. Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch vào Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, cùng người yêu cầu ký vào Sổ; Chủ tịch UBND ký Trích lục hộ tịch tương ứng (Trích lục thay đổi hộ tịch/ Trích lục cải chính hộ tịch/ Trích lục bổ sung hộ tịch) cấp cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn; bổ sung thông tin hộ tịch vào mục tương ứng và đóng dấu vào các nội dung ghi bổ sung.
1.6. Thời hạn giải quyết:
Việc thay đổi, cải chính hộ tịch được giải quyết trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 3 ngày.
2. Mẫu đơn để đổi họ cho con:
Nếu bạn muốn đổi họ cho con, thì cần phải khai đúng và đủ thông tin theo mẫu Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, tác động lại dân tộc theo Danh mục biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp. Tải về: Mẫu tờ khai thay đổi họ, chữ đệm, tên, xác định lại dân tộc.
Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn muốn xin tờ khai đổi họ cho con, trường hợp của bạn chúng tôi có rất nhiều bài viết liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Mẫu tờ khai đăng ký thay đổi dân tộc, giới tính trong giấy khai sinh
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn đọc vui lòng liên hệ bộ phận Tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.0191. Hoặc gửi Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email. Xin chân thành cảm ơn!