1. Mẫu đơn xin xác nhận cư trú để ly hôn mới nhất
>> Tải ngay: Mẫu đơn xin xác nhận cư trú của công dân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày ….. tháng…….năm…….
ĐƠN XIN XÁC NHẬN
(Xác nhận nơi cư trú của ông/bà………)
Kính gửi: Công an phường/xã………………………..……….
Tôi là:………………….…………, sinh năm:………………………
Số CMND :……………., cấp ngày:……/…../…….., nơi cấp …
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………
Nơi cư trú hiện tại:……………….…….………., điện thoại:…
Trong quá trình chung sống chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện tôi đang tiến hành làm thủ tục xin ly hôn với ông/bà … tại Tòa án nhân dân …
Theo yêu cầu của Tòa thì chúng tôi phải cung cấp nơi cư trú của ông/bà … đang sinh sống hiện nay cho Quý Tòa án.
Qua xác minh tôi được biết ông/bà …, sinh năm: …. là vợ/chồng của tôi đang cư trú tại : …
Để có căn cứ nộp cho tòa án cũng như thực hiện tốt quyền ly hôn của mình theo quy định của pháp luật, tôi kính đề nghị Quý Cơ quan xác nhận cho tôi là:
Ông/bà …, sinh năm: …, hiện đang cư trú tại …
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Quý Cơ quan.
Trân trọng cảm ơn!
Tài liệu gửi kèm theo đơn:
……………………..
Xác nhận của Công an phường/xã….. ………………………………………………. |
Người làm đơn |
2. Mức án phí để giải quyết việc ly hôn ?
>> Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gọi: 1900.0191
Trả lời
Thứ nhất, là mức án phí phải nộp khi nộp đơn yêu cầu ly hôn
Vấn đề ly hôn của bạn không có yêu cầu về việc hia tài sản nên phải nộp án phí dân sự đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Mức thu cụ thể là 200.000 đồng/ vụ án. Trong danh mục mức án phí, lệ phí của Tòa án ban hành kèm theo Luật phí, lệ phí năm 2015 không có quy định về mức tiền để lưu hồ sơ mà việc lưu giữ hồ sơ được tính vào số tiền án phí 200.000 đồng ban đầu. Vì vậy, yêu cầu đòi 200.000 là số tiền cho việc lưu giữ hồ sơ là sai.
Việc Tòa án yêu cầu bạn nộp 1.000.000 để xem xét cái thai có phải là con riêng của bạn không cũng là không đúng theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình thì con sinh ra do người vợ có thai trong thời kì hôn nhân là con chung của vợ chồng. Sau khi đứa trẻ được sinh ra nếu có tranh chấp về việc xác định cha cho con thì thì mức án phí bạn phải nộp trong vụ án tranh chấp về xác định cha cho con là 200.000 đồng / vụ.
Thứ hai, sau việc ly hôn đã giải quyết xong, có bản ản quyết định của Tòa án công nhận việc ly hôn của bạn, thì có nghĩa rằng quan hệ hôn nhân này chấm dứt, bạn có quyền kêt hôn lại. Hồ sơ đăng ký kết hôn sau khi ly hôn bao gồm:
Các loại giấy tờ phải nộp:
– Tờ khai đăng ký kết hôn
3. Ly hôn khi chồng không nhận thức và thời gian chờ thụ án ?
>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số:1900.0191
Trả lời:
Theo như bạn trình bày thì chị bạn đang muốn đơn phương ly hôn. Việc ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
3.1 Thời gian thụ lý vụ án ly hôn:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
Điều 54. Hòa giải tại Tòa án
Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Theo đó, yêu cầu ly hôn đơn phương sẽ được giải quyết theo thủ tục của một vụ án dân sự, theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung 2011. Cụ thể như sau:
– Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195Bộ luật Tố tụng dân sự 2015::
“Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện
1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Điều 195. Thụ lý vụ án
1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.”
Theo thủ tục trên thì khi chị bạn nộp đơn ra Tòa sau 5 ngày xem xét hồ sơ Tòa án sẽ phải gửi thông báo cho chị bạn về việc có thụ lý hồ sơ của hay không; hay nói cách khác, thời gian chị bạn phải chờ thụ lý đơn là 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện từ nguyên đơn. Như vậy, việc Tòa án không gửi một thông báo nào cho chị bạn trong vòng 1 năm kể từ ngày có đơn yêu cầu ly hôn là không đúng với quy định của pháp luật. Do đó, trong trường hợp này chị bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chị bạn nộp đơn xin ly hôn đơn phương.
3.2 Tòa án giải quyết vụ án ly hôn
Khi có yêu cầu xin ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ căn cứ vào các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để giải quyết các yêu cầu liên quan đến tài sản chung vợ chồng; vấn đề nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ sau khi ly hôn; quyền lợi của các con… khi các bên không tự thỏa thuận được với nhau.
4. Hướng dẫn thủ tục ly hôn và các vấn đề liên quan đến hôn nhân ?
Trả lời:
Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều 1 như sau:
“+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.
* Khai tử: Không quá 75.000 đồng.
* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng. “.
Thưa Luật sư của LVN Group, xin hỏi: Em và chồng em muốn ly hôn. Em có con được 3tháng. Vậy cần những thủ tục ly hôn như thế nào và con của vợ chồng em thì như thế nào ạ ?
Vì con bạn được 3 tháng nên chồng bạn không có quyền ly hôn đơn phương mà chỉ có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc người vợ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Thủ tục ly hôn: bạn có thể tham khảo tại đây
Kính gửi Luật sư của LVN Group, tôi đã nộp đơn ra toà xin đơn phương ly hôn với chồng đã 3 tháng nay, nhưng hiện tại cả tôi và gia đình chồng không biết chồng tôi sinh sống và làm việc ở đâu, không ai liên lạc được với chồng tôi gần 1 năm rồi! Tôi đã nộp đơn ra toà án nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của 2 vợ chồng để xin đơn phương nhưng hiện tại toà án trả lời là không biết chồng tôi ở đâu sẽ không có căn cứ để xử đơn phương! Tôi xin hỏi là trong trường hợp của tôi thì tôi nên làm thế nào để được ly hôn với chồng! Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư của LVN Group!
Bạn có quyền yêu cầu Tòa án tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:
“Điều 381. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích 06 tháng liền trở lên, đồng thời có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Kèm theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh là người bị yêu cầu biệt tích 06 tháng liền trở lên; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt thì phải cung cấp tài liệu, chứng cứ về tình hình tài sản của người đó, việc quản lý tài sản hiện có và danh sách những người thân thích của người đó.”.
Sau khi có địa chỉ của chồng bạn thì bạn tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương. Nếu vẫn không tìm được địa chỉ của chồng bạn thì bạn có thể áp dụng biện pháp yêu cầu Tòa án tuyên bố người này mất tích nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện tại BLTTDS 2015:
“Điều 387. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích
1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.”.
Sau khi có quyết định tuyên bố một người mất tích thì Tòa án giải quyết ly hôn cho bạn.
5. Thủ tục ly hôn được thực hiện tại Tòa án như thế nào?
Trả lời:
Về vấn đề ly hôn đơn phương, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”
Theo đó, bạn có thể tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương, hồ sơ bao gồm:
– Đơn khởi kiện/ Đơn xin ly hôn đơn phương
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
– CMTND và sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng (có chứng thực)
– Giấy khai sinh của các con
– Các giấy tờ liên quan đến tài sản của 2 vợ chồng.
Trường hợp bạn không có bản chứng thực của CMTND và sổ hộ khẩu của chồng bạn thì bạn có thể liên hệ với công an xã/phường nơi bị đơn cư trú để xin xác nhận người đó thường trú tại địa phương.
Thời gian giải quyết ly hôn kéo dài từ 3 đến 6 tháng nếu 2 vợ chồng không có tranh chấp về con cái hay tài sản.
Xin cho tôi hỏi vợ chồng tôi làm thủ tục ly hôn và đã thỏa thuận chia tài sản và quyền nuôi con. Về phần vợ tôi hưởng 1 miếng đất 145m2 có bìa đỏ đứng tên tôi còn tôi thì được căn nhà đang ở nhưng chưa có bìa đỏ mà chỉ có giấy viết tay và xác nhận của chính quyền địa phương. Vây khi ra tòa thì tòa xử thế nào ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:
“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.”
Như vậy, nếu như vợ chồng bạn đã thỏa thuận được về việc chia tài sản thì Tòa án sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của 2 bên.
Kính gởi Công ty Luật LVN Group, Nhờ anh/ chị Luật sư của LVN Group tư vấn giúp tôi thủ tục giải quyết ly hôn cho trường hợp sau: ba và mẹ tôi vì một lý do cá nhân nên đã ly thân cách đây hơn 10 năm, hiện tại không còn sống chung. Nay tôi muốn đại diện làm đơn ly hôn cho ba và mẹ tôi với điều kiện hai người này không cần ra tòa có được không? và thủ tục thực hiện sẽ như thế nào? Ba và mẹ tôi sẽ đồng thuận ký vào đơn ly hôn và cả hai không có tranh chấp về tài sản hay con cái. Tôi xin nói thêm, ba và mẹ tôi đã kết hôn năm 1976, không có làm hôn thú. Hôn nhân của họ được xét là hôn nhân thực tế. Kính mong anh/ chị Luật sư của LVN Group Luật LVN Group tư vấn giúp tôi. Chân thành cảm ơn.
Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Như vậy, nếu ba mẹ bạn không đăng ký kết hôn thì không cần làm thủ tục ly hôn.
Thưa Luật sư của LVN Group. Nhờ Luat sư giúp đỡ về vấn đề của gia đình em. Em và chồng đã kết hôn đuoc hơn 1 năm và hiện có con nhỏ gần 8 tháng tuổi. Vì chồng thường xuyên nhậu nhẹt và ăn nói thô lỗ. Gây nợ nần hết chỗ này tới chỗ khác.Tình cảm cũng ngày càng rạn nứt. Vì vay hai vợ chồng deu đồng ý ly hôn. Nhưng khi có chồng thì em vừa tốt nghiep xong 12 nen từ ngày cưới đến giờ em chỉ ở nhà nuoi con và lam công việc nhà. Còn chồng em thì cũng không có việc lam cố định. Hien tại thì đang phụ hồ ngày 200k. Hai vợ chong van còn ở chung với gia đình chong. Khi cuoi nhau thì em đã bán vàng ra trả nợ cho chồng 10triêu đồng. Còn 30 trieu dong em gui vao ngân hàng và em đứng tên. Vây xin luat sư có thể cho em biet: neu ly hon bay gio thi em co quyen duoc nuoi con hoan toan khong? Và tòa có xét đen dieu kien kinh te de nuoi con khong. Trình đố hoc vấn của em thì hơn chong. Vay em can làm j đề đuoc nuoi con hoan toan mà không ai tranh giành đuoc.. em xin cảm ơn
Về việc nuôi con sau khi ly hôn, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định:
“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Theo đó, nếu hai bạn không có thỏa thuận khác thì con bạn sẽ được giao cho bạn trực tiếp nuôi đến khi đủ 36 tháng tuổi. Bạn có quyền yêu cầu chồng mình cấp dưỡng cho con trong thời gian này. Sau 36 tháng tuổi, chồng bạn có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định thay đổi quyền nuôi con.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư của LVN Group tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0191 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật LVN Group. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.